Thủ tục tự công bố thức ăn chăn nuôi
Từ 18/5/2026 doanh nghiệp nộp hồ sơ tự công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP
Thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn không phải tự công bố thông tin theo Phụ lục II Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.
Khi hệ thống tự công bố trực tuyến chưa hoàn thiện, tổ chức, cá nhân gửi thông tin đến cơ quan được giao quản lý lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải theo Phụ lục II Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.
Sau khi thông tin tự công bố được cập nhật, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn sản phẩm, không phải chờ cơ quan nhà nước phê duyệt như cơ chế cũ, theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.
Căn cứ theo Điều 8b Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi, được bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP, và được triển khai trên thực tế theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP

☘️Vì sao phải công bố thông tin sản phẩm?
Công bố là điều kiện bắt buộc để một sản phẩm thức ăn bổ sung được phép lưu hành, sản xuất, kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam. Doanh nghiệp chưa hoàn tất tự công bố mà đã đưa sản phẩm ra thị trường sẽ không có căn cứ chứng minh sản phẩm đủ điều kiện lưu hành khi bị kiểm tra, thanh tra chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
☘️Đối tượng và phạm vi áp dụng
Hồ sơ tự công bố áp dụng cho thức ăn bổ sung sản xuất trong nước và nhập khẩu, trừ thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn. Căn cứ Phụ lục II Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP và Điều 8b Nghị định số 13/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
☘️ Thức ăn bổ sung sản xuất trong nước
Cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung trong nước phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi còn hiệu lực trước khi thực hiện tự công bố thông tin sản phẩm. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê hoặc gia công sản phẩm tại cơ sở đã có giấy chứng nhận này, hợp đồng thuê, gia công là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ.
☘️ Thức ăn bổ sung nhập khẩu
Thức ăn bổ sung nhập khẩu phải có nguồn gốc từ cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng tiêu chuẩn quản lý chất lượng tương đương trong nước, thể hiện qua giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc chứng nhận ISO, GMP, HACCP. Hồ sơ nhập khẩu phải có bản dịch tiếng Việt được xác nhận đối với tài liệu không phải bản gốc tiếng Việt.
☘️ Trường hợp không thuộc diện tự công bố: thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn
☘️Nhóm sản phẩm phải đăng ký tự công bố:
☘️ Thức ăn bổ sung sản xuất trong nước
Điều 8b khoản 2 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 32/2026/NĐ-CP)
☘️ Thức ăn bổ sung nhập khẩu
Điều 8b khoản 3 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 32/2026/NĐ-CP)
☘️ Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc
Điều 8a Nghị định 13/2020/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 32/2026/NĐ-CP)
☘️Nhóm sản phẩm không phải đăng ký tự công bố:
☘️ Thức ăn truyền thống
Khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP
☘️ Nguyên liệu đơn
Khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP; khoản 1 Điều 8b Nghị định 13/2020/NĐ-CP
☘️Hồ sơ công bố
☘️ Sản phẩm sản xuất trong nước
Hồ sơ tự công bố thông tin thức ăn bổ sung sản xuất trong nước gồm: đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm; giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; hợp đồng thuê, gia công (nếu có); tiêu chuẩn công bố áp dụng; phiếu kết quả thử nghiệm chỉ tiêu chất lượng và an toàn do phòng thử nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định cấp; mẫu nhãn sản phẩm.
Hồ sơ:
– Đơn đề nghị
– Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất TACN
– Tiêu chuẩn công bố áp dụng
– Phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng, an toàn
– Mẫu nhãn sản phẩm
☘️ Sản phẩm nhập khẩu
Hồ sơ tự công bố thông tin thức ăn bổ sung nhập khẩu gồm: đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm; giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước xuất xứ cấp; giấy chứng nhận ISO, GMP hoặc HACCP của cơ sở sản xuất; bản thông tin sản phẩm; bản tiêu chuẩn công bố áp dụng kèm nhãn phụ tiếng Việt; phiếu kết quả thử nghiệm; mẫu nhãn sản phẩm. Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm bản dịch tiếng Việt có xác nhận nếu bản gốc không phải tiếng Anh
Hồ sơ:
– Đơn đề nghị
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc tương đương
– Giấy chứng nhận ISO/GMP/HACCP của cơ sở sản xuất
– Tiêu chuẩn công bố áp dụng
– Bản thông tin sản phẩm
– Phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng, an toàn
– Mẫu nhãn sản phẩm (kèm nhãn phụ tiếng Việt nếu nhập khẩu)
– Bản dịch tiếng Việt có xác nhận
TCG đồng hành cùng doanh nghiệp từ khâu phân loại sản phẩm, chuẩn hóa hồ sơ đến làm việc với cơ quan quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thức ăn chăn nuôi các yêu cầu pháp lý đối với sản phẩm triển khai tự công bố thông tin thức ăn bổ sung theo cơ chế mới

