HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH

HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
???? Theo Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg

1.Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì?
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là một “bản thông tin” chi tiết, ghi lại toàn bộ lượng khí thải nhà kính mà một tổ chức phát thải ra trong một năm. Báo cáo này thường tập trung vào các khí gây hiệu ứng nhà kính chính như carbon dioxide (CO2), methane (CH4), nitrous oxide (N2O) và các hợp chất fluor hóa sau đó được quy đổi ra tấn CO2 tương đương.
2. Tình hình kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam
Lượng khí thải nhà kính của Việt Nam đã tăng từ 150,9 triệu tấn CO2 tương đương vào năm 2000 lên 316,7 triệu tấn CO2 tương đương vào năm 2016, tốc độ tăng đáng kể.
3. Doanh nghiệp nào cần lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính?
Theo Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg, các cơ sở có mức phát thải từ 3000 tấn CO2 tương đương trở lên hàng năm thuộc 05 lĩnh vực gồm năng lượng; giao thông vận tải; các quá trình công nghiệp; xây dựng và nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất sẽ thuộc danh mục kiểm kê khí nhà kính theo các quy định.
Các cơ sở có tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng năm từ 1000 tấn dầu tương đương TOE.
Các cơ sở xử lý chất thải rắn từ 65.000 tấn trở lên
Hạn cuối trước ngày 31/03/2025.
Mục đích chính của việc kiểm kê khí nhà kính là giúp các doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về lượng khí thải tạo ra, từ đó tìm ra các giải pháp giảm thiểu hiệu quả. Qua đó, các doanh nghiệp không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn nâng cao trách nhiệm xã hội.
Trong đó, không chỉ các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo danh mục, mà cả các tổ chức khác cũng được khuyến khích thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính dựa trên điều kiện của cơ sở. Tự nguyện tham gia kiểm kê không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn mang lại nhiều lợi ích cho chính doanh nghiệp như nâng cao hình ảnh, giảm chi phí sản xuất và tạo ra lợi thế cạnh tranh mới.
4. Hướng dẫn xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính:
Quá trình xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính bao gồm 4 giai đoạn chính: Xác định phạm vi và ranh giới kiểm kê, khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu, tính toán và xây dựng báo cáo:
Giai đoạn 1. Xác định phạm vi và ranh giới kiểm kê
– Nhận dạng các phạm vi phát thải: trực tiếp và gián tiếp
– Xác định ranh giới tổ chức và phạm vi hoạt động của cơ sở phục vụ cho hoạt động kiểm kê khí nhà kính
Giai đoạn 2. Khảo sát thực địa
– Nhận diện và xác định các nguồn phát thải của cơ sở
– Thu thập các dữ liệu liên quan
Giai đoạn 3. Thu thập dữ liệu
– Xây dựng biểu mẫu thu thập dữ liệu liên quan cho các nguồn phát thải
– Tiến hành thu thập, rà soát, đối chiếu, so sánh, kiểm tra đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và các hướng dẫn quốc tế.
Giai đoạn 4. Tính toán và xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính – Sử dụng dữ liệu thu thập được để tính toán lượng khí thải, so sánh với các tiêu chuẩn và xây dựng báo cáo theo yêu cầu.
– Lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo yêu cầu
6. Phương pháp tính lượng phát thải khí nhà kính
Để tính toán lượng khí nhà kính phát thải, ta sử dụng công thức:
Lượng khí nhà kính phát thải = Hệ số phát thải x Dữ liệu hoạt động
Trong đó:
Hệ số phát thải: Đây là một chỉ số thể hiện lượng khí nhà kính phát thải trung bình khi sử dụng một đơn vị năng lượng hoặc thực hiện một hoạt động nhất định. Ví dụ, hệ số phát thải của điện là lượng khí thải phát sinh khi sản xuất ra 1 MWh điện.
Dữ liệu hoạt động: Là thông tin về các hoạt động sản xuất, tiêu thụ năng lượng của doanh nghiệp. Ví dụ: lượng nhiên liệu tiêu thụ, số lượng sản phẩm, quãng đường di chuyển…
Ví dụ:
Nếu một chiếc xe di chuyển 10km và hệ số phát thải của xe là 0,14 kg CO2/km, thì lượng khí thải phát sinh là: 0,14 kg CO2/km x 10 km = 1,4 kg CO2.
Nếu một công ty tiêu thụ 15.532.929 kWh điện trong một năm và hệ số phát thải của lưới điện là 0,8041 tấn CO2/MWh, thì lượng khí thải phát sinh là: 15.532,929 MWh x 0,8041 tấn CO2/MWh = 12.490 tấn CO2.
Công thức quy đổi:
1000 Kwh điện tiêu thụ = 0.1543 TOE = 0,6766 tấn CO2
1 tấn dầu Do (1000 lít) = 1.02 TOE = 3,165 tấn CO2
1 tấn xăng ô tô, xe máy (1000 lít) = 1.05 TOE = 3,047 tấn CO2
Ví dụ: Doanh nghiệp A trong năm 2024 sử dụng 4.500.000 kWh điện: 4.500.000 (kWh)/1000*0,1543=694,35 (TOE)
DANH SÁCH LĨNH VỰC, CƠ SỞ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHẢI THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH (CẬP NHẬT) 2024:
CÁC PHỤ LỤC DANH MỤC LĨNH VỰC PHẢI THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
(Kèm theo Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *