HƯỚNG DẪN LÀM MSDS CHO THỰC PHẨM VÀ HÓA CHẤT

MSDS LÀ BẢNG CHỈ DẪN AN TOÀN HÓA CHẤT ( MATERIAL DATA SAFETY SHEETS ) LÀ MỘT DẠNG VĂN BẢN CHỨA CÁC DỮ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC THUỘC TÍNH CỦA MỘT HÓA CHẤT CỤ THỂ NÀO ĐÓ. NÓ ĐƯỢC ĐƯA RA ĐỂ PHỤC VỤ CHO NHỮNG NGƯỜI CẦN PHẢI TIẾP XÚC HAY LÀM VIỆC VỚI HÓA CHẤT ĐÓ.

☘️ Khi nào cần MSDS:
Khi vận chuyển hàng hóa, hóa chất thuộc diện nguy hiểm thì bắt buộc phải có MSDS thì bên vận chuyển mới cho phép vận chuyển.
☘️ Người phụ trách làm MSDS:
Thông thường MSDS sẽ được cung cấp bởi người bán hoặc nhà cung cấp sản phẩm, có thể là công ty sản xuất, nhà phân phối – công ty thương mại, cá nhân, … cung cấp để khai báo. Một MSDS hoàn chỉnh yêu cầu chính xác từ thông tin sản phẩm, tên gọi cho đến các thành phần, độ sôi, nhiệt độ cháy nổ và hình thức được phép vận chuyển (qua đường hàng không hoặc đường biển).
☘️ Nội dung MSDS:
Một bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) phải bao gồm ít nhất là các mục sau:
Tên gọi thương phẩm, tên gọi hóa học và các tên gọi khác cũng như các số đăng ký CAS, RTECS v.v. tên của nhà sản xuất, nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại khẩn cấp
Các thuộc tính lý học của hóa chất như biểu hiện bề ngoài, màu sắc, mùi vị, tỷ trọng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, điểm tự cháy, độ nhớt, tỷ lệ bay hơi, áp suất hơi, thành phần phần trăm cho phép trong không khí, khả năng hòa tan trong các dung môi như nước, dung môi hữu cơ v.v
Thành phần hóa học, họ hóa chất, công thức và các phản ứng hóa học với các hóa chất khác như axit, chất ôxi hóa.
Độc tính và các hiệu ứng xấu lên sức khỏe con người, chẳng hạn tác động xấu tới mắt, da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản cũng như khả năng gây ung thư hay gây dị biến, đột biến gen. Các biểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính và kinh niên.
Các nguy hiểm chính về cháy nổ, tác động xấu lên sức khỏe người lao động và nguy hiểm về phản ứng, ví dụ theo thang đánh giá NFPA từ 0 tới 4.
Thiết bị bảo hộ lao động cần sử dụng khi làm việc với hóa chất.
Quy trình thao tác khi làm việc với hóa chất.
Trợ giúp y tế khẩn cấp khi ngộ độc hay bị tai nạn trong khi sử dụng hóa chất.
Các điều kiện tiêu chuẩn để lưu giữ, bảo quản hóa chất trong kho (nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí, các hóa chất không tương thích v.v) cũng như các điều kiện cần tuân thủ khi tiếp xúc với hóa chất.
Phương pháp xử lý phế thải có chứa hóa chất đó cũng như xử lý kho tàng theo định kỳ hay khi bị rò rỉ hóa chất ra ngoài môi trường.
Các thiết bị, phương tiện và trình tự, quy chuẩn trong phòng cháy-chữa cháy.
Các tác động xấu lên thủy sinh vật và môi trường.
Khả năng và hệ số tích lũy sinh học (BCF).
Thông tin vận chuyển: tên vận chuyển, hạng nguy hiểm, số UN, nhóm gói.
Kiểm soát phơi nhiễm / Bảo vệ cá nhân: phần này thường chứa các giới hạn phơi nhiễm cho mỗi quốc gia (được phân loại theo hình thức phơi nhiễm hoặc tiếp xúc quá mức), cũng như các thiết bị bảo vệ cá nhân được pháp luật khuyến nghị.
☘️ Quy định sử dụng MSDS trên thế giới:
MSDS của mỗi hóa chất được yêu cầu kèm theo bao bì của hóa chất, phải được chuẩn bị bởi các nhà cung cấp hóa chất đó, bằng ngôn ngữ và theo các quy định của quốc gia nơi hóa chất được lưu hành.
GHS (Hệ thống hài hòa toàn cầu) cho MSDS và SDS:
Các tiêu chuẩn gần đây được thông qua ở cấp Liên Hợp Quốc để toàn cầu hóa và chuẩn hóa các quy định và yêu cầu SDS
SDS ở châu Á-Thái Bình Dương:
Các quốc gia ở châu Á có những tiêu chuẩn riêng của họ về SDS
Úc tuân theo NOHSC: 2011 (2004)
Các tiêu chuẩn của Trung Quốc là GB 16483-2000, GB T16483-2008 cho MSDS. Trung Quốc cũng thông qua GHS và tiêu chuẩn GB 15258-2009 cho nhãn GHS Trung Quốc
Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS là 27.250
Malaysia đòi hỏi SDS song ngữ bằng cả tiếng Malay và tiếng Anh và sử dụng mẫu chuẩn CSDS
Singapore sử dụng SS 586-3 2008 và đã thông qua GHS
Đài Loan sử dụng định dạng SDS mới nhất của GHS Liên Hợp Quốc.
SDS của Canada:
Tiêu chuẩn là Hệ thống thông tin Vật liệu nguy hại nơi làm việc (Workplace Hazardous Materials Information System – WHMIS)
SDS phải tuân thủ với các Quy định về Sản phẩm bị kiểm soát, Luật Sản phẩm độc hại và ANSI Z400.1-2004
Nhãn sản phẩm và SDS phải có sẵn trong cả tiếng Anh và tiếng Pháp của Canada
Nhãn an toàn hoá chất phải có cả tiếng Anh và tiếng Pháp trên cùng một nhãn
Ngôn ngữ có thể bao gồm Tây Ban Nha (ngoài tiếng Anh và tiếng Pháp)
SDS ở châu Âu (EU):
Europe REACH Annex II (Reg 453/2010) / CLP bao gồm các yêu cầu DSD-DPD và GHS trong cùng một tài liệu (SDS)
Áp dụng cho 20 ngôn ngữ chính thức của EU
Áp dụng cho 27 nước EU và Hiệp hội Thương mại tự do châu Âu (EFTA)
SDS ở Hoa Kỳ:
SDS được quy định bởi Cục quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OSHA)
SDS phải tuân theo CPR và OSHA Hazard Communication Standard, 29 CFR1910.1200
Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) đã phát triển ANSI Z400.1-2004 cho SDS
Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) đã phát triển ANSI Z129.1 cho nhãn
SDS có thể bao gồm các luật tiểu bang RTK, SARA Title III, NFPA và các giao thức HMIS nguy hiểm.

☘️ Cách tra cứu MSDS:
-Truy cập Link http://www.sciencelab.com/msdsList.php
– Bấm nút Ctr +F rồi nhập hóa chất cần tìm
-Download nó về. Đặc biệt bạn phải đổi đuôi nó là thành .pdf
Lưu ý : Nếu bạn muốn dễ đọc và dễ tiếp cận thì nên Dịch ra tiếng việt.
☘️ Hướng dẫn làm bảng MSDS:
Nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu hóa chất chuẩn bị bảng dữ liệu an toàn phải đảm bảo rằng nó bằng tiếng Anh và bao gồm ít nhất các phần sau, theo thứ tự được liệt kê (Xem Phụ lục D trong bộ quy tắc liên bang để biết nội dung cụ thể của từng phần của bảng dữ liệu an toàn ).
Mục 1. Nhận dạng vật liệu
Mục 2. Nhận dạng mối nguy hiểm
Mục 3. Thành phần / thông tin về thành phần
Mục 4. Các biện pháp sơ cứu
Mục 5. Các biện pháp chữa cháy
Mục 6. Các biện pháp giải phóng tình cờ
Mục 7. Xử lý và lưu trữ
Mục 8. Kiểm soát phơi nhiễm / bảo vệ cá nhân
Mục 9. Tính chất vật lý và hóa học
Mục 10. Tính ổn định và độ phản ứng
Mục 11. Thông tin về độc tính
Mục 12. Thông tin sinh thái
Mục 13. Cân nhắc xử lý
Mục 14. Thông tin vận tải
Mục 15. Thông tin quy định
Mục 16. Thông tin khác bao gồm ngày chuẩn bị hoặc sửa đổi lần cuối.
☘️ Cách chuyển đổi MSDS thành SDS:
SDS được viết tắt từ Safety Data Sheets được mang nghĩa phiếu an toàn hóa chất nhưng điều đặc biệt SDS là một hình thức quốc tế, chuẩn hóa cho bảng MSDS bằng việc chỉ xuất ra duy nhất một định dạng theo một trình tự đã xác định trước đó. Trong khi đó, MSDS do các nhà cung cấp hóa chất, vật liệu đưa ra, mà mỗi nhà cung cấp lại có một cách trình bày riêng. Vì vậy việc chuyển đổi là rất cần thiết.
☘️ Mục đích của việc chuyển đổi MSDS thành SDS là gì?
Mục đích duy nhất và chính nhất đối với việc chuyển đổi từ MSDS sang SDS đó chính là tạo ra sự dễ dàng để tiếp thu và truyền đạt những thông tin mà nhà sản xuất muốn đưa đến người tiêu dùng khi họ sử dụng hóa chất của mình. Qúa trình đưa những cảnh báo nguy hiểm sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn.
☘️ Cách thức chuyển MSDS sang SDS đổi như thế nào?
Cách thức chuyển khá đơn giản:
Nếu bạn đã đưa ra MSDS với nhiều định dạng khác nhau rồi thì chỉ việc sắp xếp chúng lại theo đúng như trật tự cụ thể và tiêu đề của đã quy định sẵn của SDS.
Nếu bạn ban hành mới MSDS thì nên tuân thủ theo cách thức và quy định của SDS

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *